Quyết định 221/1998/QĐ/BNN – XDCB của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về định mức dự toán cho công tác điều tra, khảo sát và xử lý mối

0
1991
Quyết định 221/1998/QĐ/BNN – XDCB

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 221/1998/QĐ/BNN/XDCB

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 1998

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT VÀ XỬ LÝ MỐI

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01/11/1998 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Căn cứ Điều lệ quản lý đầu tư xây dựng ban hành kèm theo nghị định số 42/CP ngày 16/07/1996 và nghị định số 92/CP ngày 23/08/1997 của chính phủ.
Căn cứ văn bản số: 1954/BXD-VKT ngày 23/11/1998 của Bộ xây dựng về việc thoả thuận ban hành định mức dự toán điều tra, khảo sát và xử lý mối.
Theo đề nghị của Vụ trưởng vụ Đầu tư xây dựng cơ bản – Bộ NN&PTNT

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Định mức dự toán điều tra, khảo sát và xử lý mối”.

Điều 2. Định mức dự toán này là căn cứ để lập dự toán và đấu thầu đối với công tác điều tra, khảo sát và xử lý mối cho công trình đê. đập và nhà cửa; có hiệu lực trong toàn ngành nông nghiệp và PTNT, áp dụng kể từ ngày 01/01/1999 cho đến khi có quyết định ban hành định mức mới.

Những khối lượng điều tra, khảo sát và xử lý mối hoàn thành đã nghiệm thu thành quyết toán thì không được điều chỉnh theo định mức này.

Điều 3. Trên cơ sở định mức dự toán này. tùy từng công trình ở từng khu vực, căn cứ vào đơn giá của địa phương đó để xây dựng đơn giá dự toán cho phù hợp. Riêng một số khoản mục chi phí khác bao gồm: chi phí chung. Thuế và lãi. Chỗ ở tạm thời cho công nhân, theo quy định trong đơn giá khảo sát công trình Thuỷ lợi (ban hành kèm theo quyết định số 2705 NN-ĐTXD/QĐ ngày 18/10/1997 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn).

Điều 4. Trong quá trình thực hiện, các đơn vị trong ngành và các địa phương cân tiếp tục theo dõi và góp ý để có cơ sở hoàn thiện vào năm 2000.

Điều 5. Chánh văn phòng Bộ, các Cục, Vụ chức năng thuộc Bộ, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc bộ và giám đốc các sở nông nghiệp & phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.